注意:要看薯伯伯的其他遊記,請您到Pazu旅行網,那邊的遊記比較詳細,但只有中文。

2004-08-18

生日快樂!Happy Birthday!

生日快樂!Jo和Tom,謝謝! Happy Birthday! Jo and Tom, thanks! (Vietnam: Qui Nhon, 20040817-00049)


2004-08-06

參觀工廠 Factory visit

遇到兩名香港人巢先生和阿Lam,他們要一日來回芽莊去檢查那邊製衣工廠的生產進度,很難得有機會進入工廠參觀,我們也一起去。早上去,晚上回來,很累呢。 We met two other guys from Hong Kong, Mr Chau and Ah Lam, they were going to inspect the garment factory in Nha Trang for a day trip, it was quite a special chance to visit a factory with them in Vietnam, so we went together. Set off in the morning, back at night, it was really tiring. 巢さんとラムさんと言う二人の香港人が会って、彼らはナーチャンの衣服工場へ視察しに行った、一日だけ。彼らと一緒に工場へ訪れるチャンスが珍しいから、僕たちも行った。朝に出発、夜に帰って、疲れだね。 Ở đây gặp hai người Hồng Kông, tên là ông Sàu và anh Lam. Họ phải đi kiểm tra nhà máy may ở TP Nha Trang. Hiếm khi có thể đến nhà máy để tham quan nên chúng tôi cũng đi với họ. Buổi sáng đi, buổi chiều về, rất mêt. (Vietnam: Qui Nhon <-> Nha Trang, 20040806-00048)


2004-08-05

代課老師 Temporary teacher

慶隆寺的廣識師父問薯伯伯有沒有時間教他們英文,於是薯伯伯就客串當了暫代英語老師。上課時除了讀課文(在旅遊書Lonely Planet抄下來……),還要唱歌。 Quang Thuc, the monk at Long Khanh Pagoda asked Pazu if he had time for helping them to learn English, so Pazu is now the temporary English teacher at the temple. Besides reading some text (extracted from the Lonely Planet), we also had to sing. 慶隆寺の廣識さん(お坊さん)は“パズー君に時間が有ったら英語を教えて”と言った、だから、今パズー君はお寺の臨時的な英語の先生になった。パズー君はLonely Planetからコピーした文を教えた以外、皆も英語の歌を歌った。 Thầy Quang Thức ở Chùa Long Khánh hỏi Pazu nếu anh ấy có rãnh để giúp các thầy học tiếng Anh, nên Pazu bây giờ là thầy giáo tiếng Anh tạm thời ở Chùa Long Khánh. Ngoài ra đọc bài văn (chép lại trong sách hướng dẫn du lịch), chúng tôi cũng phải hát. (Vietnam: Qui Nhon, 20040805-00047)


2004-08-04

拍手 Applause

英美姐的家有個英文課,有十五名學生。早幾天應承了替她拍些照片,今天當我們到課堂時,英美姐對學生說:「薯伯伯去過很多國家!」所有學生拍掌。英美姐又說:「薯伯伯懂五種語言!」所有學生又拍掌,弄得我們有點不好意思…… There was an English class with 15 students at the home of Ms My Anh. We promised to take some pics for her a few days ago, when we were there today, Ms My Anh told all students, "Pazu's been to many countries!" All boys and girls clapped their hands. Ms My Anh said again, "Pazu can speak 5 languages!" All students clapped again, which made us a bit embarrassed... 美英さんの家で英語の課には十五学生がいる。何日前に彼らに写真を撮ることを約束して、今日僕たちはそこへ居たとき、美英さんは学生に“パズーさんはたくさん国へ行った!”と言って、皆は手をたたいた。美英さんは“パズーさんは五つ言語話せる”と言って、皆はもう一回たたいた。僕たちも少し恥かしい…… Ở nhà của chị Mỹ Anh có một lớp học cho trẻ em học tiếng Anh, cách đây mấy ngày chúng tôi đã hứa hẹn chị đến nhà để chụp một số ảnh trên lớp học, khi chúng tôi ở đó, chị Mỹ Anh nói với các học sinh rằng: "Chú Pazu đã đi nhiều nước rồi!" Mỗi người cũng vỗ tay. Chị tiếp tục nói rằng: "Chú Pazu biết nói 5 thứ tiếng!" Mỗi người cũng vỗ tay nữa. Bởi vì vậy thì làm chúng tôi khá ngượng. (Vietnam: Qui Nhon, 20040804-00046)


2004-08-03

保齡 Bowling

歸仁市雖然不算甚麼大城市,但去年卻居然有一所非常大規模的超級市場(COOP),老闆是越僑一名。這所超市是我們在越南看過第二大的超市,裡面除了賣日用品,還有個保齡球場,下午輝弟去打保齡,可能保齡玩意太新,同場打光蛋的人挺多……輝弟是歸仁大學的學生,以前在我住的旅館工作。 Qui Nhon isn't really a very big town but it has a very large-scaled supermarket (called COOP) just opened last December, the owner is an Overseas Vietnamese. The supermarket is the second biggest supermarket I've seen in Vietnam (the biggest one was in Saigon, oh of course!), they have a bowling alley inside too so we went with Huy this afternoon, probably it was such a new thing in Qui Nhon, most players got zero... Huy is a student of the Qui Nhon University, about 2 months ago he worked in the guesthouse where we stayed. キーノン(歸仁)は小さい町だけど、ここではある大きいスーパーマーケットがある、ボスは越僑。僕はベトナムで見たスーパーマーケットはそれは二番目多きい、中にはボーリングもある。昼に輝くんと一緒に遊びに行った。多分これは新しい物だから、ほとんど皆もゼロを撮った。輝くんはキーノン大学の学生、以前に僕の滞在したホテルに働いた。 TP Qui Nhơn là một TP khá nhỏ nhưng có một siêu thị rất lớn, ông chủ là một người Việt Kiều. Siêu thị đó là siêu thị lớn thứ hai mà chúng tôi đã xem ở Việt Nam (lớn nhất là dĩ nhiên ở Sai Gon. Ở đó có một sân chời bowling. Hôm qua đi chơi với em Huy, có lẽ bowling là một điều mới ở Qui Nhơn, hầu hết mỗi người cũng có "không điểm" thôi... Em Huy là sinh viên của Ðại học Qui Nhơn, trước kia em làm việc ở khách sạn mà chúng tôi ngủ. (Vietnam: Qui Nhon, 20040803-00045)


2004-08-02

新婚夫婦 Honeymoon

在旅館(Kiwi Cafe)遇到兩名法國人,Clément和Fanny。所有人都以為他們是一對,有人更問他們是否來渡蜜月,他們強調:「唔……沒可能啊!」晚上一起去挺便宜但又很出名的「家鄉餐館」吃晚飯,吃火鍋吃雞吃牛肉,每人只吃了三美金。另外有一張他們的照片 We met two French, Clément and Fanny, in Kiwi Cafe (our guesthouse) but they insisted they weren't couple but all people thought they came here for honeymoon, they just said, "Hmm... not really possible!" We went for a dinner together at the famous (and cheap) Que Huong (means Home Town) Restaurant, hotpot, chicken, beef and so on, for only US$3 per person. And here's a pic of them. キーウィカフェ(僕たちのホテル)でクレメントさんとファーニさん(フランス人)が会った、みんなも彼らは新婚夫婦と思ったけど、彼らは“キャ......不可能な!”と言った。夜に一緒に有名なウェホン(家鄉)レストランへ食べに行って、鍋や鶏や牛肉をたくさん食べて、一人は三ドルだけ。ここにもかれらの写真がある Chúng tôi gặp hai người Pháp ở Khách sạn (Kiwi Café), tên là Clément và Fanny. Mỗi người cũng nghĩ họ là hai vợ chồng nhưng họ nói rằng, "Hmmm... bất khả năng!" Sau đó chúng tôi đi Nhà hàng Quê Hương (rất nói tiếng ở TP Qui Nhơn) để ăn chiều, có nhiều lẫu, gà và bò, nhưng một người chỉ cần 3 đô-la thôi. Ở đây có một bức ảnh của họ. (Vietnam: Qui Nhon, 20040802-00044)


2004-08-01

生素 Sinh to

晚上候妹請吃飯,吃的是「Lagu麵包」(Lagu是法越辭),我來到越南六個月才第一次吃這種東西。餐館小小,但人很多。吃完了我們去了美英姐(英文老師)的家唱Top of the World,然後又去喝「sinh to」,這個辭的字源是中文的「生素」,即維生素的意思,但越南文一般是指果汁。 Tonight Hau invited us for dinner, the food was "banh mi la gu", funny that it was the first time for us to have this kind of food in the past 6 months. The restaurant wasn't big but was full of people. We then sang Top of the World at home of Ms My Anh (an English trainer), and went to drink some "sinh to" together later. "Sinh To" is another imported word from Chinese which means "vitamins" originally, but now it's used mostly to refer to fruit shake. (And vitamins in Vietnamese is called "vitamin".) 今晩ハウちゃんは僕たちに“ラグパン”を招待した、ラグは仏越辞。六ヶ月ベトナムにいるけど、初めてそんな食べ物を食べた、お店は小さいけど、大勢の人が居た。美英さん(英語の先生)の家へカラオケを歌って、それからsinh toを飲むに行った。Sinh toも漢越辞の一つ、最初の意味はビタミンけど、今の意味はフルットシェッく。 Buổi chiều nay em Hậu mời chúng tôi đi ăn bánh mì la gu, chúng tôi đến Việt Nam 6 tháng rồi nhưng đây là lần đâu tiên ăn thưc ăn này, thật là ngon. Nhà hàng đó rất nhỏ nhưng đông người. Sau đó chúng tôi đi hát karaoke ở nhà của chị Mỹ Anh (cô giáo tiếng Anh), và ăn sinh tố. "Sinh tố" thật là một từ Hán Việt mà nghĩa là vitamin, nhưng mà nếu bây giờ đi nhà thuốc mua sinh tố, người ta cuời chứ! (Vietnam: Qui Nhon, 20040801-00043)