注意:要看薯伯伯的其他遊記,請您到Pazu旅行網,那邊的遊記比較詳細,但只有中文。

2004-06-30

決心 Determined

三個月前在歸仁時遇到一名法國人,名叫阿諾,後來他去了澳洲旅行。阿諾有天用電子郵件問薯伯伯「determined」的漢字是甚麼,薯伯伯問他是否想紋身,是的話就寫隻「豬」給他。阿諾今天離開了悉尼,下午到達胡志明市一天,我們又再見面,他手臂上真的有個「決心」紋身。之後他會去南非(還要轉機)。 We met a French named Arno in Qui Nhon about 3 months ago, he then went to travel in Australia. One day he sent Pazu an email asking for the Chinese characters of "determination", Pazu thought he wanted to do a tattoo, even if Pazu wrote him "pig" he wouldn't know. Arno left Sydney today, arrived in Ho Chi Minh City this evening (for one day only), we met again, and he really had a tattoo on on his arm. He's going to South Africa (with some transits again). See the pic, he was torturing me! 三ヶ月前にキーノンでアノーと言うフランス人が会った、かれはそれからオーストラリアへ旅に行った。ある日アノー君はE-メールでパズーに“determinationの漢字は何”と聞いて、パズーは彼が刺青が欲しいと思った、もし“豚”と書いたらアノー君も分からなかった。 今日アノー君シドニーを出てサイゴンに来た(一日だけ)、僕たちはもう一回会った、彼の腕に本当に刺青が有った。ベトナムの後、アノー君は南アフリカへ行く。 Cách đây ba tháng chúng tôi đã gặp một người Pháp, tên là Arno, ở TP Qui Nhơn, sau đó anh ta đã đi Uc. Một hôm, anh ta hỏi Pazu bằng email rằng "determination" (quyết tâm) chữ Hán là gì, Pazu nghĩ anh ta muốn làm một hình xăm trên da, nếu Pazu viết "heo" thì anh ta cũng không biết. Hôm nay anh ta rời Sydney đến TP Hồ Chí Minh (chỉ một ngày thôi), chúng tôi lại gặp nhau. Thật sự anh ấy có một hình xăm trên cáng tay rồi. Ngày mai Arno sẽ đi Nam Phi. Hãy nhìm xem, anh ta đang tra tấn tôi! (Vietnam: Ho Chi Minh City, 20040630-00032)


2004-06-27

沒事做 Nothing to do

其實不算太喜歡胡志明市,但要等簽證,只好留下來,今天只是去書店逛逛,有空調的。 Not really like Ho Chi Minh City, but we have to wait for our visa, we have to stay here for a few more days. Today we went to a bookstore only, with air-conditioning. サイゴンがあまり好きじゃなかったけど、ビザを待っているから、まだここに何日に居ることが必要。今日は本屋だけ行った、エアコンがあった。 Chúng tôi không rất thích TP Hồ Chí Minh lắm, nhưng mà phải lại ở đây để chờ thị thực của minh. Hôm nay chỉ đi nhà sách, ở đó có may lạnh. (Vietnam: Ho Chi Minh City, 20040627-00031)


2004-06-26

洗白白 Bathe

今天F3回去香港,趁著下午有時間,我就洗白白。對上一次洗澡,是在香港時,即五個月之前了…… F3 went back to Hong Kong, I was free at last in the afternoon so I took a shower, the first shower in five months... F3は香港に帰った。昼のとき暇があったから、入浴しに行った、前の入浴は香港に居たとき、五月前に… F3 quay về Hồng Kông, buổi chiều tôi rãnh rồi nên đi tắm, lần trước đi tắm là cách đây 5 tháng, khi ở Hồng Kông... (Vietnam: Ho Chi Minh City, 20040626-00030)


2004-06-25

法國餐廳 French restaurant

F3為了多謝我和薯伯伯這幾天和她們去玩,所以請我們去了崛起區的一家法國餐廳吃晚飯,餐廳叫做La Fourchette,一共吃了八十三萬越盾(HK$411,在越南是高級餐廳),而酸柚居然只穿了拖鞋去,弄得自己有點尷尬(是她自己一個人覺得尷尬,其實人才不理)。餐廳的老闆是法國人。 F3 invited us for a marvelous dinner at La Fourchette at Dong Khoi Area for a total of 830,000 dongs (US$52.73, quite a high-class restaurant in Vietnam already) to thank us for taking them around in the past few days. Cheryl wore a pair of slippers to go there and caused some embarrassment (for herself only, nobody cared indeed). The owner was a French man. F3は僕たちにラーフォシェーと言うフランスのレストランへ食べることを招待した。全部は83万ドン(5845円、ベトナムでこれはもう高いレストランよ)。シェリーさんはスリッパで行ったから、彼女はちょっと恥かしいけど、ほかの人はぜんぜん気にしなかったけど。レストランのボスはフランス人。 F3 mời chúng tôi đi ăn tối ở một nhà hàng ở Ðồng Khởi, tên là La Fourchette, để cảm ơn chúng tôi đã đưa các cô đi chời trong mấy ngày vừa qua. Bữa ăn tối này mất tất cả là 830.000 đ, ở Việt Nam đó cũng là một nhà hàng cao cấp rồi, nhưng mà Cheryl đến nhà hàng đó bằng dép lê nên rất ngượng (chỉ mình cô ấy ngượng, còn người khác thì không để ý). Ông chủ của nhà hàng nay là một người Pháp. (Vietnam: Ho Chi Minh City, 20040625-00029)


2004-06-24

古芝地道 Cu Chi Tunnel

| 我們和F3去了越共軍的古芝地道參觀。 F3 and we visited the Cu Chi Tunnel of Vietnamese Communist (VC: Viet Cong). 僕たちとF3はベトナムの共産党軍のクチトンネルへ見に行った。 Chúng tôi đi tham quan Ðịa đạo củ chi cùng F3. (Vietnam: Ho Chi Minh City, 20040624-00028)


2004-06-23

堤岸 Cholon

我們和F3(就是阿波羅,靜和酸柚)同去了越南最大的華人社區堤岸參觀。(照片攝於天后廟。) We went with F3 (the 3 girls, they call themselves F3) to Cholon (big market), the biggest Chinatown in Vietnam. (Photo taken in Thien Hau Pagoda.) 僕たちはF3(アポロと靜とシェーリ)と一緒にジャーロン(大きいマケッとの意味がある)へ行った。(写真は天后廟で撮った。) Chúng tôi đi tham quan Chợ Lớn với F3 (Apollo và Tĩnh và Cheryl). Ảnh chụp tại Chừa Thiên Hậu. (Vietnam: Ho Chi Minh City, 20040623-00027)


2004-06-22

親熊 Long-lost brother

今晚阿波羅和她的朋友(阿靜和酸柚)會來胡志明市,下午我和薯伯伯就只是去書店和百貨店逛,我居然碰到失散多年的「親熊」。 Apollo and her friends Ah Ching and Cheryl will come to Ho Chi Minh City tonight. Pazu and I spent most of our time in the afternoon at a bookstore and a department store only. I've found my long-lost brother in Diamond Department Store! 夜にアポロと彼女の友達(靜さんとシェーリさん)はサイゴンに来る。昼のとき僕たちは本屋とデパートだけ見に行った。デパートで長く会わなかった兄さんが会った! Tối nay Apollo và bạn của cô ta (Tĩnh và Cheryl) sẽ đến TP Hồ Chí Minh. Buổi chiều chúng tôi dành phần lớn thời gian chỉ đi xem nhà sách và cửa hàng bách hóa, lại tìm được một "anh gấu" thất lạc đã nhiều năm!(Vietnam: Ho Chi Minh City, 20040622-00026)


2004-06-21

延長簽證 Visa extension

今天離開美拖的家人,來到了胡志明市。我們的簽證只剩下一個月,去Hanh Cafe辦了三個月的延簽手續,只花了三十五美金(港幣273),卻需時七天! We left our family in My Tho and came to Ho Chi Minh City this afternoon. Our visa will be expired after a month so we applied for another extension at Hanh Cafe, which costed US$35 only, but it will take 7 days for processing! ミトに居る家族をさようなら、今日の午後サイゴンに着いた。僕たちのビザは一ヶ月だけあるから、ハン.カフェで延長申し込んだ。それは35ドルだけ(3880円)けど、七日に待たなければならない! Tạm biệt gia đình ở Mỹ Tho, chúng tôi đến TP Hồ Chí Minh vao buổi chiều. Thị thực của chúng tôi chỉ còn một tháng nữa nên chúng tôi xin gia han ở Cà Phê Hanh, giá chỉ là 35 đô-la (550.000đ) nhưng phải chờ 7 ngày! (Vietnam: Ho Chi Minh City, 20040621-00025)


2004-06-20

吃很多 Eat a lot

明天是在美拖市最後一天,今天與民叔和他的學生去新城海灘玩,海灘距美拖市四十三公里,海灘不算太乾淨,來游泳的人也不太多,我們就整天只是吃海鮮和水果,下午回程時看到路上有一宗交通意外,地上留了一灘血,真恐怖。傍晚時份倫哥和碧銀請我們去柏松園吃飯,這裡是美拖最高級的餐館了,我也是第一次來。吃完飯回客棧,又和蘭姐去喝東西……今天吃很多呢! Tomorrow will be our last day in My Tho. Today we went to Tan Thanh Beach, which was 43 km away from here, with Uncle Dan and his students. We just kept eating fruits and seafood all day because the beach was quite dirty and we couldn't swim. We saw an accident when we came back from the beach in the afternoon, with lots of blood on the road! In the evening Minh Luan and Aunty Bich Ngan invited us to have a farewell dinner at Bach Tung Vien Restaurant, which was the most expensive restaurant in My Tho. At night we went back to have a drink with Lan... We ate and drank lots today! 明日はミトに居る最後の日だから、今日僕たちと民さんは学生たちと一緒に新城ビーチへ遊びに行った。ビーチはミトから43キロ、けえこう汚いので、泳ぐひともあまりいなかった、僕たちはずっとシーフッドと果物を食べた。帰るとき事故を見た、道路にはたくさん血があった、怖い!夕方に明倫さんと碧銀さんは僕たちに柏松園レストランで食べることを招待した、このレストランはミトで一高いと思った。帰った後後八時に蘭さんは僕たちと飲みに行った…今日食べすぎた! Ngày mai là ngày cuối cùng chúng tôi ở Mỹ Tho. Hôm nay chúng tôi đi Biển Tân Thành cùng với "Lào Sứ" và các bạn học sinh. Biển này cách Mỳ Tho 43 km, khá dơ, ít người bơi lội. Chúng tôi ăn đồ biển và trái cây suốt cả buổi sáng. Khi trở về Mỹ Tho chúng tôi nhìn thấy một tai nạn giao thông, trên đường đầy máu, rất đáng sợ. Buổi chiều anh Luân và cô Bích Ngân mời chúng tôi đi ăn cơm ở Bách Tung Viên, hình như nhà hàng này mắc nhất ở TP Mỹ Tho. Buổi tối chị Lan mời chúng tôi đi uống cà phê... Hôm này ăn uống nhiều quá! (Vietnam: My Tho, 20040620-00024)


鬼 Ghosts

這是為紀念1968年的戰爭而建的戊申公園。前一段時間我們經常過來這邊跑步,但近來懶得很,也就少來了, 因此長得胖胖。聽朋友說, 這裡因為曾經很多人戰死, 所以晚上很多鬼出沒…… This is the Mau Than Park which was built to commemorate the war in 1968. We used to jog around here some time ago, but we came here less often lately because we were lazy, and we gained some weight then. My friend told me many people died here in the war, so there're some ghosts lingering around... ここは1968年の戦争を記念で建てた戊申公園だ。少し前に僕たちは毎日もここに来てジョギングしたけど、最近ちょっと怠けになってあまり運動しなかったのでデブになった。この公園に戦争の時に大勢の人を死んだから、亡霊が居ると言われている。 Ðây là công viên Mậu Thân được xây dựng để tưởng niệm thời gian chiến tranh vào năm 1968. Trước đây chúng tôi thường hay chạy bộ vòng vòng trong công viên này, nhưng mà dạo này rất lười biếng, không chạy nữa nên bị béo béo. Bạn tôi cho biết, ở đây từng có nhiều người chết do chiến tranh nên bây giờ có nhiều ma quỷ... (Vietnam: My Tho, 20040619-00023)


2004-06-18

華文學校 Chinese School

| 昨天民叔的學生請我們去骨牌咖啡館吃生果雪糕。民叔是美拖華文學校的校長,下課後經常唱中國歌。 Students of Uncle Dan invited us for fruits ice-cream at Café Domino. Uncle Dan is the headmaster of the Chinese School in My Tho, he always sings some Chinese songs after class. 昨日民さんの学生は僕たちにアイスクリームを食べることを招待した。民さんはミトの中国語学校の校長、時々クラスで中国の歌を歌ってる。 Hôm qua các học sinh của chú Dân mời chúng tôi đi ăn kem trái cây ở Bar Cà phê Ðôminô. Chú Dân là hiệu trưởng của một trường học tiếng Hoa ở TP Mỹ Tho, sau tiết học chú thường hát bằng tiếng Trung Quốc. (Vietnam: My Tho, 20040618-00022)


2004-06-17

九龍江 II Nine Dragons II


這艘船載的是甚麼?(攝於大門河) What did they carry? (Taken in Big Door River) この船には何があるんの?(グーダイ川で撮った) Thuyền này chở gì? (Ảnh chụp tại Sông Cửa Ðại)(Vietnam: My Tho, 20040617-00021)


九龍江 Nine Dragons


來到美拖市不可能不提到前江。湄公河發源於西藏高原,流經雲南、泰國、寮國、柬埔寨,最後抵達越南,分成兩條大分流,即前江和後江,再分成九條小分支(因此湄公河也稱作「九龍江」),再流出南中國海。這裡的交通非常繁忙,附近的村鎮農田若果要運生果、蔬菜、鮮魚來這裡,主要靠的還是這條河道,據說以前有些越南船民難民就是從這裡上船。 It's impossible not to mention something about Tien Giang River. Mekong River originates from the Tibet Plateau, then to Yunnan, Thailand, Laos, Cambodia, arrives in Vietnam, and splits into two major branches, the Tien Giang River (Front River) and Hau Giang River, then splits further into 9 smaller branches (so Mekong River is also known as "Cuu Long" in Vietnamese, which means Nine Dragons), and eventually flows out to the South China Sea. The river is quite busy, all the nearby villages and farmers transport their fruits, fish and vegetables using it too, and my friends told me some boat people (refugees) in the past boarded their boat right here. ミトに来たら、もちろん前江(川)を言及しなければならない、これはミコン川の終点の支流の一つだから。ミコン川はチベットから始まって、雲南とタイとラオとカンボジアへ行って、ベトナムに入ったあと、二つ主要な川に成れた、それは前江と後江だ。それから9つ小さい川に成れる、だから、ベトナム語でメコン川もグーロン川(九龍川)と呼ぶ。この川はけっこう忙しい、毎日ミトの近くの農民たちはこの川で果物と野菜と魚などを輸送した、以前にいくつかの船人(難民)はここから船を乗り込んだ。 Ðến TP Mỹ Tho, không thể không nhắc đến Sông Tiền. Sông Tiền và Sông Hậu có chín nhánh sông đổ ra biển, Sông Cửa Ðại là một trong số chín nhánh sông của Sông Mê Kong, bắt nguồn từ Cao Nguyên Tây Tạng, chảy qua Vân Nam, Lào, Thái, Campuchia và Việt Nam, cuồi cùng đổ ra Biển Ðông. Hàng ngày có rất nhiều thuyền chuyên chở cá tươi, trái cây và rau đến TP Mỹ Tho bằng đường sông. Bạn tôi cho biết, trước đây có một số thuyền nhân vượt biên bắt đầu ở đây. (Vietnam: My Tho, 200406-00020)


2004-06-16

生日快樂 Happy Birthday

今天是碧銀姨的生日,倫哥請我和薯伯伯去吃晚飯,還有碧銀的兩名中學舊同學。我們吃了很多東西,當然少不了又有雕紅魚魚生,不過似乎越南人過生日不習慣唱生日歌,所以這個任務,就由我和薯伯伯來完成。咦?碧銀姨今年二十六歲了。 It was the birthday of Aunty Bich Ngan, Minh Luan invited us to go for the birthday dinner, with two other old school friends of Bich Ngan too. We ate a lot and of course we had sashimi again, plus roasted deer meat too. It seems that Vietnamese aren't very used to singing the "Happy Birthday" song on a birthday dinner, so let me and Pazu do it for you! Oh? Aunty Bich Ngan is already 26 years old. 今日は碧銀さんのお誕生日、明倫さんは僕たちを夕食に招待して、二人の碧銀さんのクラスメートも一緒に行った。僕たちはたくさん食べたね、もちろんまだ刺身があって、焼きシカもあった。でもベトナム人は誕生日の歌を歌ってないから、僕とパズー君とそれを歌って碧銀さんにあげった。あー、碧銀さんはもう26才。 Hôm nay là ngày sinh nhật của cô Bích Ngân, Anh Luân mời chúng tôi đi ăn chung, có cả hai người bạn cùng lớp của cô Bích Ngân. Chúng tôi ăn nhiều quá, dĩ nhiên vẫn có cá điêu hồng mù tạt, và thêm nai nướng nữa! Nhưng mà có lẽ người Việt Nam không quen ca hát bài "chúc mừng sinh nhật", thế là Kong con và Pazu phải hát thay cho cô! Ô, cô Bích Ngân đã 26 tuổi rồi. (Vietnam: My Tho, 20040616-00019)


2004-06-11

喪舞 Dancing in funeral

| 今天下午外邊突然響起音樂,是一首熟悉的香港流行曲,我們以為有甚麼文藝表演節目,就拿著照相機跑出去湊熱鬧,卻原來是喪禮,還有跳舞呢!聽朋友說,現在越南很流行請一班西樂隊到喪禮表演,也可以調和一下舉殯時的哀傷氣氛。這樣一請,就要一百萬越盾(約501港幣),對一些家境有困難的人,這負擔也有點重。 This afternoon we suddenly heard some loud pop music outside, we thought there was a performance, so we rushed out with a camera to take some pics, but oh my goodness, it was a funeral, with dancing too! My friend told me it's quite popular now in Vietnam to hire a band of Western music in funeral, just to make it less melancholic. It costs about 1000,000 dongs to hire a band, and it can be quite a burden for some people. 今日の午後とつぜん陽気な西洋の音楽が聞いた、パフォーマンスがあると思ったから、僕たちはもうすぐカメラと持ってそとへ行った。あー、それはお葬式だ、踊りもあった。ベトナムでお葬式に西洋の音楽があることはけっこう人気がある、お葬式少し悲しくなくなった。しかし、バンドは一百万ドン(6290円)が必要だから、、いくつかの人々は与えられない。 Hôm nay chúng tôi đột ngột nghe thấy một loạt âm nhạc lớn ở ngoài đường, thế là chúng tôi lấy máy ảnh chạy ngay ra ngoài để chụp ảnh. Trời ơi, đó không phải là buổi biểu diển văn nghê gì cả, mà là một đám tang mời nhóm nhạc tây chơi nhạc đám ma. Có người cho biết, bây giờ ở Việt Nam, đám tang có nhạc tây rất phổ biển, người giàu mời đội nhạc đến đám tang nên không khí trong tang lễ cũng trỏ nên bớt trầm lắng, buồn tênh như trước, nhưng nếu mời đội nhạc thì phải trả 1.000.000đ, đối với một số người có hoàn cảnh khó khăn thì đó quả là một gánh nặng. (Vietnam: My Tho, 20040611-00018)


咳嗽 Coughing

這幾天薯伯伯都有點咳嗽,現在這個時候,凡是有咳就當然要先量體溫,幸而沒有發燒。買了些藥,吃了有點頭痛,病似乎好了一點。 These days Pazu has some coughs, and in this period (a year after SARS), coughing can be quite serious and of course I have to checked the body temperature of Pazu first, fortunately he didn't get any fever. He got a headache after taking the medicine, but the coughing seems to have been relieved a bit. 最近パズー君はちょっと咳をしている。SARSから1年くらい経ったけど、もし咳が出たら、まず体温をチェックしなければならない、咳をして熱が出ると危ないので。幸い、熱は無かった。薬を買って飲んだ後頭痛がしたけど、咳はちょっと良くなった。 Gần đây Pazu hơi bị ho, lúc này (một năm sau bệnh SARS) nếu bị ho phải lấy nhiệt đó cơ thẻ trước, may mà không bị sốt. Mua thuốc ho uống thì bầy giờ khỏe hơn một chút rồi. (Vietnam: My Tho, 20040611-00017)


2004-06-09

生蝦 Raw shrimps

自從上次吃過生魚片,每天也想著那種味道,這種東西也真夠讓人上癮。昨天約了倫哥又再去吃,今次吃的是生蝦(700克)及來自日本的燒沙巴魚,一共吃了176,000越盾(87.4港幣)。倫哥說現在日本芥辣在越南挺流行,很多地方也買得到,去到較大的餐館,也可以吃到甚麼甚麼的「mu tat」,這個字應該是「mustard」演變過來。越語很多外來字,都會把字源中的s音刪掉。例如巴基斯坦,越文就叫「Pa-ki-xtang」(當中的x不發音)。倫哥看薯伯伯有點咳,還說多吃「mu tat」可以醫好感冒! These days we always think about the raw fish with wasabi we have tried a few days ago, that's really addictive. Yesterday we went to the restaurant again with Minh Luan, and we tried 700 grams of raw shrimp and roasted sapa fish (from Japan), which costed 176,000 dongs (US$11.21). Minh Luan told us that wasabi is now very popular in Vietnam, almost all big restaurants have something with "mu-tat". "Mu-tat" should be from the word "mustard", in Vietnamese the "s" sound in many imported words are just omitted, e.g. Pakistan is called "Pa-ki-xtang" while the "x" is silent. Pazu coughed a bit yesterday, and Minh Luan said "mu-tat" could be a medicine for cold! 何日前に刺身とムタク(山葵)を食べた後、毎日もその味を思い出した、このものは本当に熱狂させたね!昨日明倫さんと一緒に同じレストランへ行ってムタク海老(700グラム)と日本から来たサッパという魚を食べた、全部は176,000ドン(約1250円)。ムタクは今ベトナムで人気物、どこでも買えって、沢山レストランで何々ムタクが売ってる。“ムタク”は英語の“マスタード”から来た外来語、ベトナムの外来語の“S”をいつも省略させた、例えば、パキスタンは“Pa-ki-xtang”(ⅹは発音が無い)。パズー君は最近ちょっと咳を払いしたから、明倫さんは山葵が咳のお薬になれると言った。 Dạo này chúng tôi hay nghĩ đến món gỏi cá chấm mù tạt. Cách đây vài hôm chúng tôi đã thử ăn món ăn đó và thật sự nghiện luôn. Hôm qua chúng tôi với Anh Luân quay lại nhà hàng đó, lần này chúng tôi chọn món gỏi tôm chấm mù tạt và cá sapa nướng, tất cả là 176.000 đồng. Anh Luân cho biết, hiện giờ ở Việt Nam mù tạc đã trỏ nên phổ biến, hầu hết các nhà hàng lớn đều phục vụ món ăn chấm mù tạt. Hôm qua Pazu bị ho, anh Luân nói rằng mù tạt cũng là một vị thuốc trị cảm ho.(Vietnam: My Tho, 20040609-00016)


2004-06-07

田地 Fields

早幾天去了長生寺遇到一個名叫釋忍報的小和尚,他叫我有空就去福隆寺看。福隆寺距美拖市只有四點五公里,昨天雖熱,我們還是踏單車去看。該寺據稱有二百多年歷史,越戰時破壞了,其實沒甚麼看,不知釋忍報叫我來看甚麼。在途上看到一塊翠綠田野,忍不住又要拍一張照片,並把這張照片做成這個網站的小圖示。 A few days ago we went to Truong Sanh Pagada and met a young monk Thich Nhan Bao. He asked us to go and see the Phuoc Long Pagoda if we had time. Phuoc Long Pagoda is only 4.5km away from My Tho, though yesterday was so hot we went there by bicycle anyway. It was claimed that Phuoc Long Pagoda was built more than 200 years ago and destroyed during the Vietnam war, there was nothing to see indeed and we didn't understand why Thich Nhan Bao recommended us to come here. On the way to the temple, there was a beautiful verdant fields so we took a pic there, and made it as the logo of this website. 何日前長生寺へ行った釋忍報と言う若いお坊さんは福隆寺へ行ってくれと言った。福隆寺はミトから4.5キロだけ、昨日暑かった、僕たちは自転車でお寺へ行った。福隆寺が二百年以上と言われているけど、ベトナム戦争に破壊させた、見る事はぜんぜん無かった、何で釋忍報さんはこのお寺をお薦め僕たちも分からなかった。お寺へ行った時新緑な畑を見たから、僕たちも一枚写真を撮った。その写真でもこのウェブサイトのロゴを作った。 Cách đây máy hôm chúng tôi đến thăm Chùa Trường Sanh và gặp một nhà sư trẻ tên là Thích Nhận Bảo. Thầy nói là nếu có thời gian thì chúng tôi nên đi xem Chùa Phước Long cách TP Mỹ Tho khoảng 4,5km. Hôm qua mặc dù trời nóng nhưng chúng tôi vẫn đi chùa đó bằng xe đạp. Nghe nói ngôi chùa này có hơn 200 năm rồi nhưng do bị phá hoại trong thời gian chiến tranh chống Mỹ nên trong chùa không còn gì để xem. Chúng tôi không biết tại sao Thầy Thích Nhận Bản lại giới thiệu chùa này. Trên đường đi chùa chúng tôi nhìn thấy một cách đồng lúa xanh mướt. Vì vậy, chúng tôi chụp một bức ảnh ở đây và dụng nó làm một biểu trưng của trang web này. (Vietnam: My Tho, 20040612-00015)


2004-06-05

越南刺身 Sashimi

昨天倫哥提起日本人,也就提起生魚片刺身。倫哥說越南人也會吃生魚片,於是我們便去吃。吃的是雕紅魚,泰國品種,在美拖養殖。雕紅魚很新鮮,佐以檸檬,准鹽及日本芥辣生吃,而內臟則做火鍋,一共吃了九萬三千越南盾(約46港元)。其實最初有點擔心,怕不衛生,但吃完了第二天也沒有拉肚子,以後有機會再去吃。 Yesterday Minh Luan talked about Japanese and Sashimi (raw fish). Minh Luan said Vietnamese eats raw fish too, so we went and tried some. The fish was called "Dieu Hong", a Thai fish and cultivated in My Tho. The fish was very fresh, we ate it raw with lemon, salt and wasabi (Japanese mustard), the internal organs were used for hotpot, it costed only 93,000 dongs (US$5.9). Pazu and I worried about the hygiene indeed, but our stomach were okay on the next day so we decide to go there again later. 昨日明倫さんは日本人と刺身について話した。明倫さんはベトナム人も刺身を食べると言ったから僕たちは明倫さんと一緒に刺身を食べに行った。ディーホンと言う魚はミトーで繁殖させたタイの品種だ。魚はとても新鮮、レモンと塩と日本製のワサビで食べて、魚の内臓は鍋で食べた、全部は93000ドン(約660円)。最初も魚の衛生をちょっと心配したけど、次の日はお腹は問題なし、まだもう一度食べに行きたいね。 Hôm qua anh Luân nói về người Nhật Bản và Sashimi (món gỏi cá sống). Anh Luân cho chúng tôi biết người Việt Nam cũng có ăn cá sống nên chúng tôi quyết định đi ăn cùng anh Luân. Món cá này được gọi là "cá điêu hồng", xuất xứ từ Thái Lan nhưng dược nuôi ở TP Mỹ Tho. Cá còn rất tươi, ăn với chanh, muối và wasabi (mù tạt của Nhật Bản), nội tạng thì nấu lẩu, tất cả là 93.000 đ. Ðầu tiên chúng tôi cũng hơi lo lắng về vệ sinh, nhưng ngày hôm sau không ai bị đau bụng nên chúng tôi quyết định lại đi ăn một lần nữa. (Vietnam: My Tho, 20040605-00014)


越南通心粉 Macaroni

這是越南的通心粉,我們每天也吃這個當早餐,一碗六千越南盾幣,有很多豬肉。這種食品的越南名叫作「nuoi」,nuoi又解作「養」,不知是不是說這種東西很滋養。 This is "nuoi", Vietnamese macaroni, we eat this as breakfast everyday, one bowl costs 6000 Vietnamese Dongs with many pork meat. "Nuoi" also means "to nourish", maybe this Vietnamese macaroni is very nourishing too. これは“ヌオイ”と言うベトナムのマカロニ、毎日僕たちもこれを朝食した。一つは六千ベトナムドン、たくさん豚肉がある。“ヌオイ”も他の意味がある、それは“養う”、多分このベトナムのマカロニもとても栄養があるかも知れない。 Ðây là "nuôi" (miền Bắc gọi là "nui"), món mì ống cắt ngắn của Việt Nam. Hàng ngày bữa sáng của chúng tôi là món nuôi, một tô giá 6.000 đồng, có nhiều thịt heo. "Nuôi" có một nghĩa khác là "nuôi nấng", có lẽ món ăn này giàu chắt dinh dưỡng.(Vietnam: My Tho, 20040605-00012)


雨季 Raining season

在越南一就是不下雨,下雨的話就總是下得像「落狗屎」般的大雨淋漓,昨天去吃飯,吃完正想走,卻下起很大的雨,我們只好等,等了差不多一個小時,趁這段時間學了些越文。 Raining in Vietnam can never be mild, it doesn't rain, or it rained like dropping frogs from the sky. Yesterday it rained so heavily after we finished our lunch, so we had to wait inside the restaurant (and learning some Vietnamese), waited for almost an hour. ベトナムで雨が降ったときとても激しい、昨日昼食した後、トツゼン酷い雨降った、僕たちはレストランで一時間くらい待ってた、その時もちょっとベトナム語を勉強した。 Ở Việt Nam nếu mưa mưa thì thương trời mưa như đổ trút. Hôm qua chúng tôi đi ăn trưa nhưng mà đột ngột trời mưa to lắm, chúng tôi phải chờ ở nhà hàng vì thế không có thể đi tham quan và không thế làm điều gì cả, thế thì chúng tôi tranh thủ học tiếng Việt. (Vietnam: My Tho, 20040605-00013)


2004-06-04

文化街區 Cultural Alleys

在越南有很多叫「文化」或「安全」的街區,至於住在那裡的人是否真的特別有文化或安全,那就不得而知了。 There're many alleys in Vietnam with names like "culture" or "safety", but we are not quite sure if the people living there are really more "cultural" or safe. 名前に文化か安全がある町区がベトナムにはたくさんあるけど、そこに住んでた人々は本当に特に文化か安全があることは、僕たちはまだ知らない。 Ở Việt Nam có nhiều khu phố được đặt tên là phố "văn hóa" hay phố "an toàn", nhưng chúng tôi không dám chắc là những người sống ở đây thực sự có "văn hóa" hoặc "an toàn" hay không. (Vietnam: My Tho, 20040604-00011)


2004-06-02

禁爬 Climbing prohibited

禁爬。危險。死人。 Climbing is prohibited. Dangerous. Dead. 攀じ登る事が禁止。危險。死人。 Cấm Trèo. Nguy Hiểm. Chết Người.(Vietnam: My Tho, 20040602-00010)


2004-06-01

網址 Website address

| 這是倫哥和銀姐的孩子,只有五個月大,名叫「明日」。倫哥在我們住的客棧工作,有天他忽然跟我說,如果跟「明日」說「Pazu dot com」,孩子會笑。我們最初不相信,便走到他家看。倫哥捉著「明日」,大叫一聲:「Pazu dot com」孩子居然真的笑了出來!至於最初為甚麼倫哥會忽然對他孩子說我們的網址,至今仍是一個迷。 This is Minh Nhat (means "tomorrow") and is only 5 months old, the child of Minh Luan and Bich Ngan. Minh Luan works in the hotel where we're staying. One day Luan told me his baby would laugh if he said "Pazu dot com" to him, we didn't believe him at the beginning so we went to his home and Minh Luan grabbed his baby and said, "Pazu dot com", Minh Nhat really laughed. But as to why Minh Luan have come up the idea of saying our website address to his child, we just have no idea. 赤ちゃんの名前は明日(ミン.ナット)、五月才だけ、明倫(ミン.ロン)さんと碧銀(ビッ.アン)さんの子供。明倫さんは僕たちの滞在してるホテルで働いてる。ある日、明倫さんは赤ちゃんに"Pazu dot com"と呼んでた時、赤ちゃんは笑った。この事を教えた時僕たちは信じなかったから、彼の家へ見に行った。明倫さんは赤ちゃんに"Pazu dot com"と呼んでた、赤ちゃんは本当に笑った!でも、最初何で明倫さんはトツゼン明倫さんは赤ちゃんに僕たちのウェブサイトアドレスと呼んでた僕たちも分からない。 Em bé này là con trai của anh Luân và cô Bích Ngân, tên là Minh Nhật (nghĩa là ngày mai), có được 5 thắng tuổi. Anh Luân làm việc ở khách sạn nơi chúng tôi ở. Một hôm, anh Luân nói với chúng tôi rằng, nếu anh nói cho em bé "Pazu chấm com" thì em bé sẽ cười! Lúc đầu chúng tôi không tin nên cùng rủ-nhau (相邀) đến nhà anh Luân để thăm em bé. Anh Luân ẩm em bé lên rồi nói với nó "Pazu chấm com", quả thực là em bé cười rất tươi! Nhưng tại sao anh Luân làm cho em bé cười được bằng cách nói địa chỉ trang web của chúng tôi thì thật sự là chúng tôi chưa biết? (Vietnam: My Tho, 20040601-00009)