貓屎 Cat shit

近來又到了榴槤季節,在美拖多了一批從鄉下來賣榴槤的村民,就站在我旅館外通宵賣榴槤,城市的人邊買邊吃,四處也有榴槤飄香。這倒讓我想起數年前來香港的兩個外國人,他們上了報紙,因為聞到榴槤的味道後暈倒送院!在香港喜歡它的人叫它做「山果之王」,不喜歡的人就叫它「貓屎」,而它亦被列作航空交通的第十類危險品,但我至今還沒遇到一個討厭榴槤的越南人。相片攝於美拖市。 The season of Durian has come already. Lots of villagers came to My Tho to sell durians overnight, right outside my hotel. The urbanites buy and eat on the street, everywhere is the aroma of Durian. It reminded me of two foreigners in Hong Kong a few years ago, they were on the newspaper because they felt sick and were sent to the hospital after smelling the aroma of durian. In Hong Kong those who fancy it call it the King of fruits, and those who hate it just call it cat shits. It's classified as the tenth category of dangerous subsances which is prohibited on plane. But I haven't yet met a single Vietnamese who really hate durian. (Photogaph taken in My Tho.) ドリアンの季節はもう来た。僕たちのホテルの近くには大勢の田舎から来た人々はドリアンを夜通しに売ってる、ここの人は買ってもうすぐ食べて、どこでもドリアンのいいにおいがあった。香港に旅行した二人の外国人を思い出した。何年前香港に二人の旅行者はドリアンのにおいをにおった後、病気になって病院へ行った。香港でドリアンが好き人はドリアンが“果物の王”と言って、それが嫌い人は“猫のウンチ”と呼んでた。ドリアンも飛行機で第十類危險品で禁止だ。でも今までそれが嫌いベトナム人は一人も会わなかった。(写真ミトーで撮った。) Mùa sầu riêng đến rồi. Có nhiều người từ các miền quê đến TP Mỹ Tho để bán sầu riêng ở gần khách sạn của chúng tôi. Người Việt Nam vừa mua vừa ăn, đâu cũng có mùi thơm và hương vi của sầu riêng. Nó làm cho chúng tôi nhớ đên hai người nước ngoài ở Hồng Kông. Cách đây vài năm, trên một tờ báo Hồng Kông có viết về hai khách du lịch đến Hồng Kông nhưng bị bệnh sau khi ngửi sầu riêng, họ phải đi bệnh viện! Ở Hồng Kông người thích ăn sầu riêng gọi nó là "Vua của các trái cây", nhưng người ghét sầu riêng thì gọi nó là "phân của mèo"! Sầu riêng được xếp hạng trong danh mục 10 món hàng không được phép mang lên máy bay. Nhưng chúng tôi chưa gặp bất kỳ nào mà ghét sầu riêng cả. Ảnh chụp tại TP Mỹ Tho. (Vietnam: My Tho, 20040531-00008)

字喃 Chu Nom

越南曾受中國統治達千年之多,亦即所謂的「北屬時期」,因此深受中國文化影響,以漢字為書寫工具,為「漢字文化圈」的一員。公元939年越南獨立,逐漸以漢字為基礎而發展出一種新的書寫系統,稱為字喃,例如chân(腳)的字喃為「足陣」,左邊為意符、右邊為聲符,直至上個世紀字喃被國語字(拉丁字母)所取替。現在真正能夠讀寫字喃的學者,有說不足一百人。我現在學越文,有時候也學上一兩個字喃,對了解越文有挺大幫助。圖為《大字典字喃》。 Vietnam had been under Chinese rule for about 1000 years, which was the so-called "Bắc Thuộc Period" (Period of belonging to the North), thus China had a great influence in Vietnamese culture and Vietnamese used to use Chinese characters as their writing tool, and was a part of the "Hanzi Cultural Circle" (others are China, Korea and Japan). After the independence in 939 AD, Chữ Nôm, a new writing system as an alternative tool for writing Vietnamese, was developed based on Chinese characters, e.g. chân (foot) was written as "足陣", the left part means "foot", the right part is phonetic (zan6 in Cantonese Chinese, or zhèn in Mandarin Chinese). In the last century, Chữ Nôm was then replaced by Quốc Ngữ (latin alphabets). It's said that there're less than 100 scholars worldwide can read Chữ Nôm nowadays. We're now learning Vietnamese and sometimes we learn a few Chữ Nôm as it enhances our memory of Vietnamese. Photo is the Dictionary of Chữ Nôm. 中国はベトナムを1千年くらい統治したから、ベトナムの文化も影響を及ぼして“”漢字文化圈"の一つ。紀元後939年ベトナムは独立して、それからまだ漢字を使ってたけど漢字から発展させた新しく書き方が出来た、それは字喃(チューノム)だ、例えば、chân(足)の書き方は“足陣"、左側には意味の部分右側に発音の部分。前の世紀には字喃に国語(ラテン文字)を取って代わった、現世に字喃が出来る学者は百人以下といわれている。今僕たちはベトナム語を勉強してるから時々も少しい字喃をう習って、これは面白くて、役立った。これを習ったら、少しいベトナムの文化も分ける。写真は字喃大字典。 Bây giờ chúng tôi đang học tiếng Việt, thỉnh thoảng chúng tôi cũng học viết một ít Chữ Nôm, chúng tôi đã biết viết tiếng Trung rồi nên học Chữ Nôm cũng không khó lắm. Việc học Chữ Nôm giúp chúng tôi hiểu biết nhiều hơn về văn hóa và lịch sự của Việt Nam, cũng như có thể biết một chút tư duy của người Việt. Ngoài ra, Chữ Nôm cũng khá hay. Trong ảnh là Ðại tự điển Chữ Nôm của Nhà xuất bản văn nghệ TPHCM. (Vietnam: My Tho, 20040531-00007)

占城塔 Cham Tower

在歸仁市一帶有很多占城古塔,但我們覺得好像都差不多,沒多大興趣。歸仁市雖然沒有其他太多景點,但因為外國旅客不多,市面較為平靜,在這裡很舒服,我們留了一共三十一天。 There're many Cham Towers in Qui Nhon City, but we thought they were quite the same and sometimes can be quite boring. There're not much foreigners in Qui Nhon, though lack some interesting tourist spots, we like the serenity there and stayed in Qui Nhon for 31 days. キーノンの辺にはたくさんチャーム塔があるけど、ほとんど同じから面白くないと思うっていた、でもここに一人若い日本の歴史の大学生が会って彼は本当に全部見た...キーノンでは外国人の旅行者があまり居ないから静かだ、僕たちはここに31日に滞在した。 Thành phố Qui Nhơn có nhiều tháp Chàm nhưng trông khá giống nhau. Chúng tôi không biết nhiều về lịch sự của nước Chàm nên thấy không hay. Tuy không có nhiều khách du lịch nước ngoài đến đây nên yên tĩnh. Chúng tôi rất thích TP này (và vì ở TP Qui Nhơn có một siêu thị lớn), chúng tôi đã ở Qui Nhơn 31 ngày rỗi. (Vietnam: Qui Nhon, 20040531-00006)

那帽 Conical hat

這是越南的象徵「那帽」,都是女孩子戴的,但我其實是一隻男小熊。 "Nón lá", the conical hat, is one of the symbols of Vietnam, but it's for women only, I'm indeed a male bear. ノンラーという円錐形のような帽子はベトナムのシンボルの一つ、女の子だけ着けるけど、実は僕は男のクマだよ。 Người nước ngoại thấy "nón lá" là một biểu trượng của Việt Nam, nhưng chỉ có phụ nữ đội "non". Thật ra tôi (Kong Junior, trong ảnh) là một chú gấu trai.(Vietnam, Nha Trang, 20040531-00005)

飲管 Straw

當我們去到Kon Tum那天,剛好有一所大集會堂開幕,實在非常幸運。那天有些祭祀儀式,把有一大村民來唱歌跳舞,村民不斷要我喝酒,我們說喝不下了,他們說不喝就不禮貌,而村民喝酒的方法是用飲管,百多人用同一支飲管…… We were very lucky because the day when we were in Kon Tum, a new Rong house (community hall) opened. There were some rituals, singing, dancing, and villagers invited us to drink lots of wine, we told them we couldn't drink much but they said it was impolite to refuse so we were obliged to drink more. And the way they drank wine was to use a straw, same straw used by more than hundred people... 僕たちは幸運だ、コンツムにいた時一つロング屋(集會の所)が開放した、儀式や歌うことや踊ることも有った。その時田舎の方は僕たちにたくさんウィンを飲んでくれて、本当に飲めなかったけど、まだ“もう飲んでくれ”と言った、もし飲まなかったらあまり礼儀正しくない。もう、彼らワインを飲む時ストローを使って、一つストローだけ使って、百人より以上使った... Khi chúng tôi ở Kon Tum, rất may là có một Nhà rông mở cửa. Hôm đó có nhiều điều thú vị để xem như là trình tự hành lễ, hát và múa, v.v. Người Kon Tum mời chúng tôi uống rượu cần nhưng chúng tôi không thể uống nhiều được, ngươi trong làng nói "không uống thì không có lịch sự!" ("Từ chối là mất lịch sự!") Vì thế chúng tôi phải đi uống nữa. Người dân ở đây uống rượu cần qua ống hút, hơn 100 người mà chỉ sử dụng có mỗi một ống hút... (Vietnam: Kon Tum, 20040531-00004)

法國小鄉 French village

我們身後那所靜謐的崑嵩神學院,倒讓這個地方變得像法國小鄉村。 Behind us was the quiet seminary of Kon Tum, which made this place look like a French village. 僕たちの後ろには静かなカトリックの神学校、それがあるかコンツムはフランスの小さい田舎に似てなった。 Phía sau nơi chúng tôi ở là trường của Cơ đốc giáo rất yên tĩnh, ngôi Trường này làm cho Kon Tum rất giống một miền quê ở nước Pháp.(Vietnam: Kon Tum, 20040531-00003)

山巫教 Shamanism

留心一點看,這不是甚麼山巫教,而是背著十字架的耶穌。攝於越南崑嵩。 Look! This was not Shamanism, but Jesus of Christianity. Taken in Kon Tum, Vietnam. ゆっくり見てください、これはシャーマニズムじゃない、キリスト教のイエスだ。ベトナムのコンツムで撮った。 Hãy nhìn xem. Ðây không phải là Saman giáo mà là Ðức Chúa Giêxu của Cơ đốc giáo. Chụp tại Kon Tum.(Vietnam: Kon Tum, 20040531-00002)

紅三點色 Red bikini

據說越南的芽莊市有越南最好的市區海灘,正當我在這裡曬 太陽,一名身穿紅色三點泳衣的奧地利女孩子突然從南中國海出現,她叫HEIKE。 It's claimed that Nha Trang has the best municipal beach in Vietnam, when we were sun-bathing, an Austrian girl wearing red bikini suddenly emerged from the sea, her name was Heike. ナトランにはベトナムで一番きれいな都市のビーチがある と言われている。僕たち日光浴していた時トツゼン一人のオース トリア人の女の子は海から出た、赤いビキニを着けていて 、彼女のお名前はヘイケ(平家?)さんだ。 Ai cũng biết là ở ngay TP Nha Trang có một bấi biển ở thành phố đẹp nhất ở Việt Nam. Khi chúng tôi đang tắm nắng thì đột nhiên có một người cô gái người Áo dến gần, cô mặc áo tắm hai mành màu đỏ, cô tên là Heike.(Vietnam: Nha Trang, 20040531-00001)